Ngày 5/9/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 262/NQ-CP năm 2026 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2026.
Theo đó, tại Mục II Nghị quyết 262/NQ-CP năm 2026 nêu một số nội dung nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tháng 9 và thời gian tới cụ thể như sau:
(1) Chú trọng hoàn thiện thể chế, nâng cao chất lượng xây dựng, thẩm định, ban hành và tổ chức thi hành pháp luật. Triển khai hiệu quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; xử lý dứt điểm các văn bản còn nợ ban hành, các quy định pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập. Tập trung xây dựng văn bản quy định chi tiết các luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất, trong đó mỗi luật, nghị quyết chỉ ban hành một văn bản quy định chi tiết. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 bảo đảm chất lượng, tiến độ.
(2) Kiên định mục tiêu ưu tiên thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế; phối hợp hài hòa, hiệu quả chính sách tiền tệ, tài khóa và các chính sách vĩ mô khác. Theo dõi sát tình hình thế giới, trong nước, chủ động phân tích, dự báo, có phản ứng chính sách kịp thời, phù hợp. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính – ngân sách nhà nước, triệt để tiết kiệm chi thường xuyên. Đa dạng hóa thị trường vốn, cải cách tổng thể, phát triển đồng bộ thị trường chứng khoán, thị trường tài chính Việt Nam; nghiên cứu cải cách quy trình hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu.
(3) Tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công, thực hiện nghiêm quy định về tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư công, không để dồn khối lượng giải ngân lên các tháng cuối năm; hoàn thành việc giải ngân kế hoạch vốn năm 2026, kế hoạch vốn năm 2025 được phép kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2026, trong đó có vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án tồn đọng đã được tháo gỡ vướng mắc để đưa vào vận hành, khai thác.
(4) Thúc đẩy xuất khẩu, phát triển sản xuất kinh doanh, xây dựng kết cấu hạ tầng. Khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA) đã ký kết; hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thị trường, tín dụng, đất đai, chuỗi cung ứng, tiêu chuẩn, quy chuẩn và các điều kiện sản xuất, xuất khẩu; kiểm soát nhập siêu. Bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia; phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực sản xuất trong nước, tỷ lệ nội địa hóa, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.
(5) Phát triển toàn diện thị trường trong nước, kết nối cung – cầu, xúc tiến thương mại, phát triển hệ thống phân phối hiện đại và thương mại điện tử. Theo dõi sát diễn biến thị trường, giá cả, nhất là các mặt hàng thiết yếu; chủ động phương án điều tiết sản xuất, bảo đảm cung ứng hàng hóa, không để xảy ra thiếu hàng, gián đoạn nguồn cung, tăng giá bất hợp lý. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, vi phạm sở hữu trí tuệ…
(6) Triển khai quyết liệt nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế. Chú trọng phát triển công nghệ chiến lược, ưu tiên nhiệm vụ có khả năng tạo sản phẩm cụ thể, giải quyết những vấn đề lớn của quốc gia, ngành, lĩnh vực. Tăng cường liên kết giữa Nhà nước, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp; nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa kết quả khoa học, công nghệ. Thực hiện kết luận của Thủ tướng Chính phủ về phát triển các trung tâm nghiên cứu khoa học tại các địa phương theo hướng linh hoạt, đặc biệt, đặc thù.
(7) Tăng tốc hoàn thiện các cơ sở dữ liệu quốc gia. Kiểm soát chặt chẽ, công bố, công khai đầy đủ, đúng quy định thủ tục hành chính, bảo đảm không làm phát sinh thêm quy định thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; chuẩn hóa, công bố quy trình thực hiện thủ tục hành chính để tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính bộ, ngành, địa phương, cổng Dịch vụ công quốc gia.
(8) Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách an sinh xã hội, chăm lo đời sống của Nhân dân, nhất là người có công, đối tượng chính sách, người yếu thế, người có hoàn cảnh khó khăn. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, bảo đảm thuốc, vật tư, thiết bị y tế, an toàn thực phẩm. Chuẩn bị tốt cơ sở vật chất, giáo viên, các điều kiện khai giảng năm học mới an toàn, chất lượng. Chú trọng phát triển văn hóa, thể thao, bảo tồn và phát huy giá trị di sản gắn với phát triển du lịch, công nghiệp văn hóa. Chủ động, kịp thời có phương án phòng, chống, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhân dân trong mọi tình huống.
(9) Tăng cường công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi vi phạm. Khẩn trương thực hiện các kết luận thanh tra; có biện pháp xử lý, khai thác hiệu quả các cơ sở nhà, đất dôi dư sau sắp xếp đơn vị hành chính. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn đánh giá với kết quả thực hiện nhiệm vụ; kiên quyết khắc phục tình trạng né tránh, đùn đẩy, sợ sai, sợ trách nhiệm.
(10) Củng cố, nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh; giữ vững trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ. Chủ động nắm chắc tình hình, tập trung đấu tranh với tội phạm công nghệ cao, lừa đảo trên không gian mạng, tội phạm kinh tế, tham nhũng, buôn lậu, gian lận thương mại…; tăng cường công tác phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố. Tiếp tục triển khai đồng bộ, hiệu quả các hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, mở rộng thị trường, thu hút các nguồn lực phục vụ phát triển đất nước.
(11) Từng bộ, cơ quan, địa phương theo chức năng, lĩnh vực quản lý, khẩn trương tổ chức thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại các Phụ lục: II, III ban hành kèm theo Nghị quyết 262/NQ-CP năm 2026.

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2026-2030?
Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu trong phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2026-2030 được nêu tại Mục 3 Nghị quyết 25/2026/QH16 gồm:
(1) Tập trung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ, hiện đại, cạnh tranh để tạo đột phá tăng trưởng.
(2) Chuyển đổi mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh cơ cấu lại các ngành, lĩnh vực; phát triển các khu vực doanh nghiệp, các mô hình kinh tế mới.
(3) Thúc đẩy tăng trưởng gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn, chống khủng hoảng kinh tế; khơi thông và đa dạng hoá các chuỗi cung ứng, kênh dẫn vốn.
(4) Tập trung phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(5) Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đồng bộ trên nền tảng hệ giá trị quốc gia, hệ giá trị văn hoá, hệ giá trị gia đình và chuẩn mực con người Việt Nam.
(6) Hiện đại hoá nền giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút, trọng dụng nhân tài.
(7) Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại; thúc đẩy đô thị hoá và phát triển đô thị, liên kết vùng.
(8) Quản lý phát triển xã hội bền vững; bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, chăm lo đời sống Nhân dân.
(9) Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
(10) Củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh; bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hoá, đa dạng hoá.
(11) Thống nhất tư duy, nhận thức, khát vọng và hành động; đổi mới quản trị thực thi để thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế “2 con số”; chủ động hơn nữa công tác thông tin tuyên truyền, tạo động lực, truyền cảm hứng; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, tạo đồng thuận xã hội.
Các vấn đề quan trọng nào về kinh tế xã hội do Quốc hội quyết định?
Theo Điều 7 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 quy định về quyết định các vấn đề quan trọng về kinh tế – xã hội như sau:
– Quốc hội quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế – xã hội dài hạn và hằng năm của đất nước; chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia.
– Quốc hội quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
– Quốc hội quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước.






