Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tư pháp hiện nay phải đáp ứng tiêu chuẩn bao gồm:
– Có phẩm chất đạo đức tốt;
– Có trình độ đại học trở lên về ngành luật hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với chức danh hoặc vị trí việc làm, do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
– Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp nhận làm việc hoặc đăng ký hành nghề trong lĩnh vực tư pháp, phù hợp với lĩnh vực giám định tư pháp mà người đó được bổ nhiệm.
– Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định ở chuyên ngành chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực tư pháp do Bộ Tư pháp tổ chức.
Căn cứ pháp lý quy định chi tiết tại Điều 4 Thông tư 04/2026/TT-BTP quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tư pháp từ 1/5/2026 chi tiết như sau:
Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp
Tiêu chuẩn bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 10 của Luật Giám định tư pháp được thực hiện như sau:
1. Có trình độ đại học trở lên về ngành luật hoặc ngành đào tạo khác phù hợp với chức danh hoặc vị trí việc làm, do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo theo quy định của pháp luật hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được công nhận để sử dụng tại Việt Nam.
2. Có thời gian hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên tính từ ngày được tuyển dụng hoặc tiếp nhận làm việc hoặc đăng ký hành nghề trong lĩnh vực tư pháp, phù hợp với lĩnh vực giám định tư pháp mà người đó được bổ nhiệm.
3. Đã hoàn thành khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định ở chuyên ngành chuyên môn phù hợp trong lĩnh vực tư pháp do Bộ Tư pháp tổ chức.

Bổ nhiệm và cấp thẻ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực tư pháp khi đáp ứng được các tiêu chuẩn ra sao theo Thông tư 04 mới nhát? (Hình từ Internet)
Quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp từ 1/5/2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Giám định tư pháp 2025 có quy định quyền và nghĩa vụ của giám định viên tư pháp từ 1/5/2026 chi tiết như sau:
Giám định viên tư pháp có các quyền sau đây:
– Thành lập, tham gia thành lập, làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại văn phòng giám định tư pháp hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;
– Thành lập, tự nguyện tham gia hội giám định viên tư pháp theo quy định của pháp luật về hội;
– Hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
– Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp 2025 và quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Giám định viên tư pháp có các nghĩa vụ sau đây:
– Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục giám định tư pháp quy định tại Luật này;
– Tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp hằng năm;
– Thực hiện giám định theo trưng cầu, yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định hoặc theo phân công của cơ quan, đơn vị, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định;
– Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 38 Luật Giám định tư pháp 2025 và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Những trường hợp nào không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp từ 1/5/2026?
Những trường hợp không được bổ nhiệm giám định viên tư pháp được quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Giám định tư pháp 2025 gồm:
– Người không đủ tiêu chuẩn theo quy định đã nêu ở phần trên;
– Người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; người đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng, tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
– Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc;
– Cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc. (Quy định tại điểm này được áp dụng trong thời hạn 03 năm kể từ thời điểm quyết định kỷ luật có hiệu lực);
– Người đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.






