Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế là Mẫu số: 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh (có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống) nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế có dạng như sau:

Tải về: Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh (có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống) nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế
*Trên đây là thông tin về “Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế?”

Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế? (hình từ Internet)
Lưu ý khi kê khai Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế?
Lưu ý khi kê khai Mẫu Tờ khai thuế năm hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế theo Mẫu số: 01/TKN-CNKD ban hành kèm Thông tư 50/2026/TT-BTC như sau:
– Đối với trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì chỉ thực hiện thông báo doanh thu; không thực hiện khai số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
– Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).
– Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).
Mức phạt chậm nộp thuế TNCN 2026 là bao nhiêu?
Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn được quy định tại Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP cụ thể như sau:
Tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
1. Tính tiền chậm nộp tiền phạt
a) Tổ chức, cá nhân chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.
b) Số ngày chậm nộp tiền phạt bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo chế độ quy định và được tính từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt đến ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
2. Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
b) Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt;
c) Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.
Theo đó, mức phạt chậm nộp thuế TNCN 2026, cụ thể như sau:
| Tiền chậm nộp tiền phạt = 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. |
Lưu ý: Không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
– Trong thời gian được hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
– Trong thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn tiền phạt
– Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không tự giác nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt vào ngân sách nhà nước thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm thông báo, đôn đốc tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt, tiền chậm nộp tiền phạt theo quy định.






