Chính thức bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026 theo Quyết định 1846/QĐ-BNNMT ra sao?

0

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 1846/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định bãi bõ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026.

Chính thức bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026 theo Quyết định 1846/QĐ-BNNMT ra sao?

Ngày 21/5/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định 1846/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai.

Cụ thể, tại Phụ luc ban hành kèm theo Quyết định 1846/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định chính thức bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026 chi tiết như sau:

(1) Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai (Mã thủ tục hành chính: 1.012750) do Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện;

(2) Cung cấp thông tin dữ liệu đất đai (Mã thủ tục hành chính: 1.012789) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; UBND cấp xã thực hiện.

*Lưu ý: Quyết định 1846/QĐ-BNNMT có hiệu lực từ ngày 18/5/2026.

Xem thêm:

>>> Toàn văn Quyết định 1846/QĐ-BNNMT về thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Đất đai 2026

Chính thức bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026 theo Quyết định 1846/QĐ-BNNMT ra sao?

Chính thức bãi bỏ 02 thủ tục hành chính đất đai từ 18/5/2026 theo Quyết định 1846/QĐ-BNNMT ra sao? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

– Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

– Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

– Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

– Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

– Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

– Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

– Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

– Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

– Quản lý tài chính về đất đai.

– Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

– Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

– Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

– Thống kê, kiểm kê đất đai.

– Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

– Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

– Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

– Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

– Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Nội dung sửa đổi Luật Đất đai năm 2024 theo Tờ trình 4204/TTr-BNNMT mới nhất được đề xuất như thế nào?

Vừa qua, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Tờ trình 4204/TTr-BNNMT trình Chính phủ về đề xuất bổ sung Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai vào Chương trình lập pháp năm 2026.

Theo đó, một số Nội dung sửa đổi Luật Đất đai năm 2024 theo Tờ trình 4204/TTr-BNNMT mới nhất được đề xuất như sau:

I. Nhóm các nội dung đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và yêu cầu tăng trưởng kinh tế 2 con số.

– Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai để bổ sung quy định về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai thông qua việc Luật hóa các quy định tại Nghị quyết 254/2025/QH15 và quy định chi tiết tại các Nghị định 226/2025/NĐ-CPNghị định 49/2026/NĐ-CPNghị định 50/2026/NĐ-CPNghị quyết 66.3/2025/NQ-CP.

Như: giá đất, bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất; tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, lựa chọn hình thức thuê đất, tách thửa đất, hợp thửa đất; chế độ sử dụng một số loại đất; hệ thống thông tin về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai.

– Sửa đổi, bổ sung quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trồng lúa; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014; bồi thường trong trường hợp đặc thù; chế độ sử dụng đất của một số loại đất.

II. Nhóm các nội dung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp, cải cách hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Sửa đổi, bổ sung các quy định về thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

– Thay thế/bãi bỏ từ, cụm từ về “huyện”, “cấp huyện”, “thị trấn”; thay thế/bãi bỏ từ, cụm từ về “Hội đồng nhân dân”, “Ủy ban nhân dân”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân” thành cụm từ chung là “cơ quan, người có thẩm quyền” và quy định bổ sung một Điều mới về thẩm quyền thực hiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

III. Sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục hành chính liên quan đến cấp tỉnh và rà soát đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật với các Luật, các nghị quyết…